Bài 10 (trang 139 SGK Hóa 10): Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 vào 250ml hỗn hợp NaOH 1M. Xem thêm: Giải Bài 30 Trang 75 Sgk Toán 8 Tập 2 Hay Và Mới Nhất, Giải Bài 30 Trang 75. a) Viết những phương trình hóa học của phản nghịch ứng rất có thể xảy ra. Trích: Ánh Sáng Hoàng Kim- Kinh Kim Quang Minh Tối Thắng Vương kỳ. 5 𝐊ê𝐧𝐡 𝐘𝐨𝐮𝐭𝐮𝐛𝐞 đă𝐧𝐠 𝐭ả𝐢 𝐯𝐢𝐝𝐞𝐨 𝐜𝐡í𝐧𝐡 The Beck Anxiety Inventory (BAI) is a prominent screening and outcome research tool for measuring the anxiety (), and is validated in a number of languages, including German, French, Chinese, Spanish, Persian, Nepal, Icelandic, and others (2–7).Strong psychometric evidences have been established in diverse samples, including diverse clinical Bài 34: Flo. Để học tốt Hóa 10 nâng cao, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Hóa học lớp 10 nâng cao được biên soạn bám sát theo nội dung sách Hóa học 10 nâng cao. Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. Ôn tập lý thuyết Hướng dẫn giải bài tập sgk A. LÝ THUYẾT I. Cấu tạo, tính chất của oxi và lưu huỳnh 1. Cấu hình electron 8O 1s22s22p4 18S 1s22s22p63s23p2 2. Độ âm điện XO = 3,44 XS = 2,58 3. Tính chất hóa học cơ bản Oxi thể hiện tính oxi hóa rất mạnh Tác dụng với kim loại 2Mg + O2 →to 2MgO Tác dụng với phi kim C + O2→to CO2 Tác dụng với hợp chất CO + O2→to CO2 Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa mạnh Tác dụng với kim loại S + Fe →to FeS Tác dụng với phi kim S + H2 →to H2S Lưu huỳnh thể hiện tính khử với O và F S + O2 →to SO2 S + F2 →to SF6 II. Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh 1. Hidro sunfua H2S Dung dịch H2S có tính axit yếu axit sunfuahidric H2S thể hiện tính khử mạnh H2S + O2 →to 2S + 2H2O. H2S + 3O2 →to 2SO2 + 2H2O 2. Lưu huỳnh dioxit SO2 SO2 là oxit axit SO2 + H2O ⥩ H2SO3 SO2 thể hiện tính oxi hóa SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O SO2 thể hiện tính khử SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 Chú ý Một số muối sunfua của kim loại nặng có màu đặc trưng như CdS màu vàng, CuS, FeS, Ag2S…. màu đen 3. Lưu huỳnh trioxit SO3 SO3 là oxit axit SO3 + H2O → H2SO4 axit sunfuric Dung dịch axit sunfuric loãng ion H+ đóng vai trò tác nhân oxi hóa Quỳ tím hoá đỏ Tác dụng với kim loại đứng trước H → muối + H2 Tác dụng với bazơ và oxit bazơ → muối + H2O Tác dụng với muối của axit yếu hơn Dung dịch axit sunfuric đặc ion SO42- đóng vai trò tác nhân oxi hóa. 2H2SO4 đặc + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O 6H2SO4đ,n+2Fe → Fe2SO43 + 3SO2 + 6H2O Tính háo nước C12H22O11 →H2SO4 đặc 12C + 11H2O Chương 5 Nhóm Halogen Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Hóa Học Lớp 10 Sách giáo khoa hóa học lớp 10 Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 10 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Giải Bài Tập Hóa Học 10 – Bài 34 Flo Nâng Cao giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Bài 1 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Dung dịch nào trong các dung dịch axit sau đây không được chứa trong bình bằng thủy tinh? A. HCl; B. H2SO4; C. HF; D. HNO3 Lời giải Chọn C. Do tính chất đặc biệt của HF là tác dụng với SiO2 có trong thành phần của thủy tinh 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O Bài 2 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Vì sao không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hóa mà phải dùng phương pháp điện phân? Lời giải Người ta không thể điều chế flo từ florua bằng phản ứng của florua với chất oxi hóa mà phải dùng phương pháp điện phân vì flo là chất oxi hóa mạnh nhất nên phương pháp duy nhất để điều chế flo là dùng dòng điện để oxi hóa ion F- trong florua nóng chảy phương pháp điện phân. Trong công nghiệp, người ta điện phân hỗn hợp KF + 2HF ở nhiệt độ 70oC. Bài 3 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Hãy kể ra hai phản ứng hóa học có thể minh họa cho nhận định Flo là một phi kim mạnh hơn clo. Lời giải Phản ứng minh họa flo mạnh hơn clo H2k + F2k → 2HFk phản ứng nổ ngay ở nhiệt độ rất thấp -252oC. H2k + Cl2k → 2HClk chiếu sáng. 3F2 + 2Au → 2AuF3 Ở điều kiện thường. Cl2 + Au → không phản ứng ở điều kiện thường. Bài 4 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Axit flohiđric và muối florua có tính chất gì khác so với axit clohiđric và muối clorua? Lời giải Tính chất khác nhau giữa axit flohidric và axít clohiđric – Axit clohiđric là axit mạnh, không phản ứng với SiO2. – Axit flohiđric là axit yếu, có phản ứng với SiO2 4HF + SiO2 -> SiF4 + 2H2O Tính chất khác nhau giữa muối florua và muối clorua AgCl không tan trong nước, AgF dễ tan trong nước. Bài 5 trang 139 sgk Hóa 10 nâng cao Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu được Lời giải Ta có nNaF = 0, = 0,005 mol; nNaCl = 0, = 0,01 mol . Chỉ có NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3 còn NaF không tác dụng do không tạo ra kết tủa. Khối lượng kết tủa thu được mAgCl = 0, = 1,435 gam. Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!

bài 34 hóa 10